字義Nghĩa
số sáumáy dịch
liùLỤC
- 1.sáu
- 2.6
lùLỤC
- 1.sáu — dùng trong tên địa danh
Giải nghĩa bằng tiếng Trung
六〈数〉 五加一的和 人道以六制。--《管子·五行》 六日不詹。--《诗·小雅·采绿》 六主律。--《易·本命》 夫六中色也。--《国语·周语》 六王毕,四海一。--杜牧《阿房宫赋》 又如六礼(中国古代婚姻需备的六种礼节纳采、问名、纳吉、纳征、请期、亲迎);六味(指苦、酸、甘、辛、咸、淡等六种滋味);六料(原指稻、黍、稷、粱、麦、菽六谷,后 为各种谷物的泛称);六儿(僮仆的泛称);六丁六甲(道教称供天帝役使的阴神为六丁,阳神为六甲);六街三市(泛称众多街市);六曹(指功曹、仓曹、户曹、兵曹、法曹、士曹) 《易》卦之阴 六liù ⒈数目字五~七。 ⒉旧时乐谱的一个记音符号,相当于简谱的"5"。 六lù ⒈六安县,在安徽省。六合县,在江苏省。
字源Chiết tự
字的故事Chuyện chữ
LỤC (六) – sáu: Mái nhà nhỏ (亠) trên bốn chân choãi (八) — cái chòi sáu cột, số SÁU, LỤC giác.
組詞Từ chứa chữ này
- 六價hoá trị sáu
- 六十sáu mươi
- 六合quận Luhe của thành phố Nam Kinh 南京市, tỉnh Giang Tô 江蘇|江苏
- 六合sáu hướng (bắc, nam, đông, tây, trên, dưới)
- 六四chỉ sự kiện Thiên An Môn ngày 4 tháng 6 năm 1989
- 六安thành phố cấp địa khu Lục An ở An Huy
- 六宮hoàng hậu và phi tần hoặc nơi ở của họ
- 六家Sáu trường phái triết học tiền Hán, được phân tích bởi 司馬談|司马谈[Si1 ma3 Tan2] (儒家[Ru2 jia1], 道家[Dao4 jia1], 陰陽|阴阳[yin1 yang2], 法家[Fa3 jia1], 名家[Ming2 jia1], và 墨家[Mo4 jia1])
- 六庫Liuku hoặc Lutku, thủ phủ của châu tự trị dân tộc Lisu Nộ Giang 怒江傈僳族自治州 ở Vân Nam
- 六方hình lục giác
- 五顏六色nhiều màu sắc
- 六書Sáu phương pháp cấu thành chữ Hán, theo từ điển Thuyết Văn 說文|说文 - cụ thể là, hai phương pháp cơ bản: 象形 (chữ tượng hình), 指事 (chữ chỉ sự), hai phương pháp hợp thành: 會意|会意 (chữ hội ý), 形聲|形声 (chữ hình thanh), và hai phương pháp chuyển chú: 假借 (chữ giả tá), 轉注|转注 (chữ chuyển chú)
- 六月tháng Sáu
- 六朝Lục Triều (220-589)
- 六淫
- 六甲