例句Câu ví dụ
- 1
現在年輕的人詞彙越來越貧乏。
xiànzài niánqīng de rén cíhuì yuèláiyuè pínfá。
Người trẻ hiện nay ngày càng thiếu từ vựng
- 2
不浪費則不匱乏。
bù làngfèi zé bùkuì fá。
Không lãng phí thì không thiếu thốn
- 3
故天將降大任於是人也,必先苦其心志,勞其筋骨,餓其體膚,空乏其身,行拂亂其所為,所以動心忍性,曾益其所不能。
gù tiān jiāng jiàng dà rèn yúshì rén yě, bì xiān kǔ qí xīnzhì, láo qí jīngǔ, è qí tǐfū, kōng fá qí shēn, xíng fú luàn qísuǒ wèi, suǒyǐ dòngxīn rěn xìng, céng Yì qísuǒ bùnéng。
Vì vậy, khi trời muốn giao trọng trách cho một người, trước tiên sẽ khiến người đó phải chịu đựng khổ cực trong tâm trí, lao động vất vả trong cơ thể, đói khổ về thân xác, thiếu thốn về vật chất và gặp phải những trở ngại trong công việc, nhằm mục đích rèn luyện tinh thần và khả năng chịu đựng, đồng thời phát triển những khả năng mà trước đây người đó chưa có.
