第24課/N2 · Bài 24
20 từ. Đọc danh sách một lượt, lật thẻ tới khi nhớ, rồi làm trắc nghiệm — đúng từ 70% là đạt bài.
- 1
pin; pin khô
- 2
khu vực Kantō; miền đông Nhật Bản
- 3
ý niệm; khái niệm; cảm giác; chấp nhận số phận
- 4
cạn; chúc mừng
- 5
bảng hiệu; biển quảng cáo; danh tiếng; tên gọi
- 6
đi khám bệnh
- 7
đại vương
- 8
từ điển; từ điển Hán-Việt
- 9
thời kỳ; giai đoạn
- 10
thiết bị; công cụ; bình
- 11
máy móc; cơ hội
- 12
áp suất không khí; áp lực khí
- 13
đổi quần áo; thay đồ
- 14
đổi quần áo; thay đồ
- 15
tàu hỏa; đầu máy; xe lửa
- 16
điều kiện khan hiếm; cạn kiệt
- 17
đồ dùng; dụng cụ; thiết bị; công cụ
- 18
biểu tượng; dấu; mã
- 19
đánh; khắc; ghi; cắt
- 20
nghi lễ; lễ hội; nghi hành
例文Câu ví dụ trong bài
- 乾電池1.5V乾電池を直接触っただけでは感電死することはないでしょう。
You're not going to get electrocuted just by directly touching a 1.5V battery.
- 関東ジョンは関東地区、そして太郎は関西地区を担当している。
John covers the Kanto area and Taro covers the Kansai area.
- 観念彼女には義務の観念が無い。
She has no sense of duty.
- 乾杯この機会に乾杯すべきだ。
Nhân dịp này, chúng ta cụng ly đi.
- 看板日光で看板の文字があせた。
The sun had faded the lettering on the sign.
- 看病医者は病気の老人を看病して夜を明かした。
The doctor sat up all night with the sick old man.
- 冠絵の中の少女は黄金ではなくて花のかんむりをかぶっています。
The girl in the picture is wearing a crown not of gold but of flowers.
- 漢和漢和辞典で漢字の意味を調べたの。
I looked up the meaning of a kanji in a Sino-Japanese dictionary.
- 期女子は10〜11歳前後、男子は11〜12歳前後で思春期を迎える。
Các bé gái sẽ bước vào tuổi dậy thì vào khoảng độ tuổi 10 -11 tuổi, còn các bé trai thì sẽ vào khoảng độ tuổi 11-12 tuổi.
- 器誰か携帯の充電器持ってない?
Có ai có sạc điện thoại không?