第5課/N1 · Bài 5
20 từ. Đọc danh sách một lượt, lật thẻ tới khi nhớ, rồi làm trắc nghiệm — đúng từ 70% là đạt bài.
- 1
nâu đậm
- 2
ngữ nguồn
- 3
cảm giác; trạng thái
- 4
kiến thức; kinh nghiệm; nguyên tắc; chuẩn bị
- 5
tư thế; thái độ; chú ý; ý định
- 6
giữ trong tâm; cố gắng; hướng tới
- 7
ý chí; mục tiêu; lòng tốt; quà tặng
- 8
đặt mục tiêu; khao khát; tặng quà; làm lễ
- 9
trấn an; khích lệ
- 10
bất lực; cô đơn; chán nản
- 11
thử nghiệm; nỗ lực
- 12
thử; cố gắng
- 13
dễ chịu; thoải mái; dễ mến; tươi mới
- 14
lệch
- 15
trẻ mồ côi
- 16
phức tạp; tồi tệ
- 17コスkosu
lọc; sàng; cosplay
- 18
đỉnh cành
- 19
tính cách; cá nhân
- 20
sổ hộ khẩu; đăng ký gia đình
例文Câu ví dụ trong bài
- 語源これらの語は同じ語源から出ている。
These words are derived from the same root.
- 心地くつろげば、自信に満ちて心地もよくなります。
If you are at ease, you are feeling confident and comfortable.
- 心得彼には自分が悪かったことを認めるぐらいの心得もなかった。
He didn't have the decency to admit that he was wrong.
- 心がけ試合の日の朝になって雨が止んだのは、みんなの心がけがいいからだ。
Because of everyone's correct-mindedness, the rain stopped on the morning of the match day.
- 心がける私はいつでも真実を言うように心がけている。
I always try to tell the truth.
- 志何事をするにも志が大切。
The will is as good as the deed.
- 志すこのコーヒー店には芸術家を志すものが足しげく通う。
This coffee shop is frequented by aspiring artists.
- 心強い僕には警察よりも何よりもみんながいてくれることの方が心強いのですよ。
For my part, having you lot with me is more reassuring than the police or anything!
- 心細い彼が帰ってきたのは、ホームシックにかかったからではなく、ふところが心細くなったからである。
He came back not because he was homesick, but because he was running short of money.
- 試み私たちの試みはすべて無駄だった。
All our attempts were in vain.