千里搭長棚,沒有不散的宴席
giản thể: 千里搭长棚,没有不散的宴席
qiānlǐdāchángpéng,méiyǒubùsàndeyànxí
[ㄑㄧㄢ ㄌㄧˇ ㄉㄚ ㄔㄤˊ ㄆㄥˊ ㄇㄟˊ ㄧㄡˇ ㄅㄨˋ ㄙㄢˋ ㄉㄜ˙ ㄧㄢˋ ㄒㄧˊ]
THIÊN LÝ ĐÁP TRƯỜNG BẰNG , MỘT HỮU BẤT TẢN ĐÍCH YẾN TỊCH
- 1.dù dựng rạp dài ngàn dặm, mọi bữa tiệc đều phải tàn (thành ngữ)

同字詞Từ cùng gốc chữ
逐字解Từng chữ trong từ
記憶技巧Mẹo nhớ
- 不BẤT (不) – không: Con chim bay vụt lên đụng trần nhà (nét ngang 一) rồi xòe cánh bất lực — KHÔNG lên được nữa.
- 有HỮU (有) – có: Bàn tay chìa ra cầm miếng thịt (月) — trong tay CÓ đồ ăn là có tất cả.
- 沒MỘT (沒) – không có, chìm: Dưới làn nước (氵 thủy) chỉ còn bàn tay (又 hựu) chới với rồi MẤT hút — chìm MỘT dạng, không còn gì.
- 的ĐÍCH (的) – của, trợ từ: Cây thìa (勺 chước) chấm mực trắng (白 bạch) vẽ hồng tâm — bắn trúng ĐÍCH thì bia là 'của' mình.
- 里LÍ (里) – làng; dặm: Thửa ruộng (田 điền) đặt trên nền đất (土 thổ) — có ruộng có đất là thành LÀNG, đi xa tính bằng dặm LÝ.
- 長TRƯỜNG (長) – dài: Mái tóc ông lão xõa DÀI bay trong gió — sống lâu tóc dài, TRƯỜNG thọ; người đứng đầu là trưởng.