第4課/N2 · Bài 4
20 từ. Đọc danh sách một lượt, lật thẻ tới khi nhớ, rồi làm trắc nghiệm — đúng từ 70% là đạt bài.
- 1
trọng lượng tịnh; giá tịnh; phần thực tế; nội dung hữu ích
- 2
mặt trước; mặt tiền; bề mặt
- 3
hao mòn; tiêu thụ; lãng phí
- 4
cơ bản
- 5
trợ giảng; trợ giảng
- 6
màu; ngoại hình; thái độ; dục vọng
- 7
muối ăn; muối thực phẩm
- 8
thợ thủ công; nghệ nhân; người làm nghề
- 9
địa điểm làm việc; nơi làm việc; nơi công tác
- 10
10 ngày đầu
- 11
sách
- 12
đồ dùng ăn uống; bát đĩa
- 13ショップshoppu
cửa hàng; shop
- 14
cửa hàng sách
- 15
thư pháp
- 16
cơ bản
- 17
tóc bạc; tóc trắng; tóc xám; (BẠCH PHÁT)
- 18シリーズshiriizu
bộ; loạt; series
- 19
trường tư
- 20
tài liệu
例文Câu ví dụ trong bài
- 正味このジャムの正味重量は200グラムです。
The net weight of this jam is 200 grams.
- 正面正面のドアは鍵がかかったままだった。
The front door remained locked.
- 消耗その男の子の世話で彼女は非常に精力を消耗する。
Taking care of the boy is a great drain on her energies.
- 初級この辞書は初級者に、いやそれどころか上級者にも役に立つ。
This dictionary is useful to beginners, yes, and to advanced learners.
- 助教授私は教授です、いやもっと正確に言えば、助教授です。
I'm a professor, or rather an associate professor, to be exact.
- 色五輪旗の右端の輪っかって何色だったっけか?
Vòng tròn ở phía ngoài cùng bên phải của lá cờ Olympic có màu gì?
- 食塩めんどうですが食塩をとっていただけませんか。
May I trouble you for the salt?
- 職人職人たちははしごを昇ったり降りたりしていた。
Những người công nhân đã lên xuống cầu thang bộ.
- 職場ここがトムの職場なの?
Đây có phải nơi Tom làm việc không vậy?
- 初旬私は6月初旬にトロントに来たものです。
I came to Toronto at the beginning of June.