第102課/N3 · Bài 102
20 từ. Đọc danh sách một lượt, lật thẻ tới khi nhớ, rồi làm trắc nghiệm — đúng từ 70% là đạt bài.
- 1
trồng, nuôi (cây, tóc)
- 2
đội; nhóm; tiểu đội
- 3
dấu; phán quyết; kích thước
- 4
ấn bản; phiên bản; bản in
- 5
đài bích; bức tượng
- 6
vi phạm pháp luật; hành vi sai trái; tội phạm; hành vi xấu
- 7
biểu quyết
- 8
lan truyền; lan tỏa; phổ biến; truyền bá
- 9
thuận sâu; tăng cường; làm sâu
- 10
may mắn; hạnh phúc; phước lành
- 11
cách làm; phong cách; cách cư xử
- 12
đi qua
- 13
bảo vệ; bảo trì
- 14
bồi thường; bồi thường
- 15ほっとhotto
thở phào nhẹ nhõm
- 16
trước, trước khi
- 17
màng; lớp màng; phim
- 18マスコミmasukomi
truyền thông
- 19
đùi; vùng hông
- 20
cuối
例文Câu ví dụ trong bài
- 生やすあごひげをはやした神様は自分が離れたのと同じ方法で戻ってくると約束していた。
The bearded god had promised to return someday in the same way he had left.
- 班サマーキャンプでは、彼女が私の班の責任者になった。
At the summer camp, she was in charge of the group I belonged to.
- 判ポケット判の方が安い。
The pocket edition is cheaper.
- 版この小説は、フランス語版もあります。
Tiểu thuyết này cũng được dịch sang tiếng Pháp.
- 碑禎子の友人達は、彼女と原爆でなくなったすべての子供達の慰霊碑を建てたいと思った。
Sadako's friends wanted to build a monument to her and all children who were killed by the atomic bomb.
- 非行学校をさぼるのは非行の第一段階である。
Cutting school is the first stage of delinquency.
- 票彼はその提案に賛成票を投じた。
Anh ấy đã bỏ phiếu nhất trí đề xuất đó.
- 広まるその女優が離婚するといううわさが広まっている。
Có một tin đồn đang lan truyền, rằng nữ diễn viên đó sẽ ly hôn.
- 深める我々は親睦を深めた。
We deepened our friendship.
- 福災いを転じて福としなさい。
Turn your misfortune to account.