第19課/N3 · Bài 19
20 từ. Đọc danh sách một lượt, lật thẻ tới khi nhớ, rồi làm trắc nghiệm — đúng từ 70% là đạt bài.
- 1
bảo tồn; cải thiện
- 2
nhận thức
- 3
bất thường
- 4
ác ý
- 5
suối; nguồn nước
- 6
khi nào; một ngày nào đó; cuối cùng
- 7
trước đây; trước đó
- 8
tấm ván; bảng; đĩa
- 9
lớn
- 10
đón chào; nuôi dưỡng; giữ
- 11
đùa giỡn; xấu hổ; ác hì
- 12
enexpression of gratitude before meals
- 13
đau; đau nhức; thương tổn; buồn
- 14
đến; tới; đạt; dẫn tới
- 15
chợ
- 16
chỗ; địa điểm; vị thế
- 17
tạm thời; một lúc
- 18
một lúc
- 19
enmarket, bazaar
- 20
một gia đình; họ
例文Câu ví dụ trong bài
- 維持私達は世界平和の維持のためにあらゆる努力をすべきだ。
Chúng ta nên nỗ lực duy trì hòa bình thế giới.
- 意識持続可能な発展に対する自然文化遺産の価値について、国民の意識向上に向けて、様々な活動を広げていきたいと思います。
Đồng thời, chúng tôi rất mong có thể tổ chức các hoạt động giúp nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng về tầm quan trọng của di sản và tự nhiên đối với phát triển bền vững.
- 異常ここ何年か異常気象がつづいている。
Trong những năm gần đây, tình trạng thời tiết bất thường đang kéo dài.
- 意地悪彼女の意地悪な言葉は結局自分の身に跳ね返ってきた。
Her unkind words boomeranged.
- 泉泉はおよそ170フィートの高さまで温水を吹き出す。
The fountain sends hot water to a height of 170 feet.
- 何れ誤解され得るものはいずれすべて誤解されるであろう。
Cái gì dễ bị hiểu lầm thì sẽ luôn như vậy thôi.
- 以前彼は以前早起きだった。
Trước đây, anh ấy từng là một người hay dậy sớm.
- 板矢が厚い板を貫通した。
The arrow pierced the thick board.
- 偉大鈴木氏は偉大な科学者だ。
Ông Suzuki là một nhà khoa học vĩ đại.
- 抱く誰もが、心に故郷を抱いています。
Trái tim của bất cứ ai cũng hướng về quê hương.